Công nhận giống cây trồng lâm nghiệp cho 06 gia đình, S1, S6, S29, S33, S54, S75 và 3 dòng vô tính, gồm: C1, C8, C11 Tràm lá dài cho vùng Đá Bạc, tỉnh Cà Mau do Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ nghiên cứu, khảo nghiệm.

A.   GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP ĐƯỢC CÔNG NHẬN

1. Gia đình Tràm lá dài: Gia đình S1

  • Tên loài: Tràm lá dài.
  • Tên khoa học: Melaleuca leucadendra.
  • Mã số giống mới được công nhận: ĐB.25.23
  • Vùng áp dụng đối với giống được công nhận: xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau và những nơi có điều kiện lập địa tương tự.
  • Năng suất, chất lượng: Tỉ lệ sống 93,3%; năng suất đạt 70,8 m3/ha/năm, cây sinh trưởng tốt, đồng đều trong các lặp, thân thẳng, cành nhỏ, phân cành Hiện tại chưa phát hiện sâu, bệnh hại.
  • Tác giả giống: Vũ Đình Hưởng, Kiều Mạnh Hà, Ninh Văn Tuấn, Phạm Thị Mận, Nguyễn Văn Lưu, Nguyễn Xuân Hải, Nguyễn Thị Thương, Nguyễn Văn Đăng (Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ – Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ), Huỳnh Trọng Khiêm (Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Lâm nghiệp Tây Nam Bộ – Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ), Kiều Tuấn Đạt (Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ).

2.  Gia đình Tràm lá dài: Gia đình S6

  • Tên loài: Tràm lá dài.
  • Tên khoa học: Melaleuca leucadendra.
  • Mã số giống mới được công nhận: ĐB.25.24
  • Vùng áp dụng đối với giống được công nhận: xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau và những nơi có điều kiện lập địa tương tự.
  • Năng suất, chất lượng: Tỉ lệ sống 98,3%; năng suất đạt 65,7 m3/ha/năm, cây sinh trưởng tốt, đồng đều trong các lặp, thân thẳng, cành nhỏ, phân cành Hiện tại chưa phát hiện sâu, bệnh hại.
  • Tác giả giống: Vũ Đình Hưởng, Kiều Mạnh Hà, Ninh Văn Tuấn, Phạm Thị Mận, Nguyễn Văn Lưu, Nguyễn Xuân Hải, Nguyễn Thị Thương, Nguyễn Văn Đăng (Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ – Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ), Huỳnh Trọng Khiêm (Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Lâm nghiệp Tây Nam Bộ – Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ), Kiều Tuấn Đạt (Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ).

3.  Gia đình Tràm lá dài: Gia đình S29

  • Tên loài: Tràm lá dài.
  • Tên khoa học: Melaleuca leucadendra.
  • Mã số giống mới được công nhận: ĐB.25.25
  • Vùng áp dụng đối với giống được công nhận: xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau và những nơi có điều kiện lập địa tương tự.
  • Năng suất, chất lượng: Tỉ lệ sống 96,7%; năng suất đạt 64,5 m3/ha/năm, cây sinh trưởng tốt, đồng đều trong các lặp, thân thẳng, cành nhỏ, phân cành Hiện tại chưa phát hiện sâu, bệnh hại.
  • Tác giả giống: Vũ Đình Hưởng, Kiều Mạnh Hà, Ninh Văn Tuấn, Phạm Thị Mận, Nguyễn Văn Lưu, Nguyễn Xuân Hải, Nguyễn Thị Thương, Nguyễn Văn Đăng (Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ – Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ), Huỳnh Trọng Khiêm (Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Lâm nghiệp Tây Nam Bộ – Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ), Kiều Tuấn Đạt (Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ).

4.  Gia đình Tràm lá dài: Gia đình S33

  • Tên loài: Tràm lá dài.
  • Tên khoa học: Melaleuca leucadendra.
  • Mã số giống mới được công nhận: ĐB.25.26
  • Vùng áp dụng đối với giống được công nhận: xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau và những nơi có điều kiện lập địa tương tự.
  • Năng suất, chất lượng: Tỉ lệ sống 96,7%; năng suất đạt 72,3 m3/ha/năm, cây sinh trưởng tốt, đồng đều trong các lặp, thân thẳng, cành nhỏ, phân cành Hiện tại chưa phát hiện sâu, bệnh hại.
  • Tác giả giống: Vũ Đình Hưởng, Kiều Mạnh Hà, Ninh Văn Tuấn, Phạm Thị Mận, Nguyễn Văn Lưu, Nguyễn Xuân Hải, Nguyễn Thị Thương, Nguyễn Văn Đăng (Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ – Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ), Huỳnh Trọng Khiêm (Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Lâm nghiệp Tây Nam Bộ – Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ), Kiều Tuấn Đạt (Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ).

5.  Gia đình Tràm lá dài: Gia đình S54

  • Tên loài: Tràm lá dài.
  • Tên khoa học: Melaleuca leucadendra.
  • Mã số giống mới được công nhận: ĐB.25.27
  • Vùng áp dụng đối với giống được công nhận: xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau và những nơi có điều kiện lập địa tương tự.
  • Năng suất, chất lượng: Tỉ lệ sống 85%; năng suất đạt 65,9 m3/ha/năm, cây sinh trưởng tốt, đồng đều trong các lặp, thân thẳng, cành nhỏ, phân cành Hiện tại chưa phát hiện sâu, bệnh hại.
  • Tác giả giống: Vũ Đình Hưởng, Kiều Mạnh Hà, Ninh Văn Tuấn, Phạm Thị Mận, Nguyễn Văn Lưu, Nguyễn Xuân Hải, Nguyễn Thị Thương, Nguyễn Văn Đăng (Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ – Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ), Huỳnh Trọng Khiêm (Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Lâm nghiệp Tây Nam Bộ – Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ), Kiều Tuấn Đạt (Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ).

6.  Gia đình Tràm lá dài: Gia đình S75

  • Tên loài: Tràm lá dài.
  • Tên khoa học: Melaleuca leucadendra.
  • Mã số giống mới được công nhận: ĐB.25.28
  • Vùng áp dụng đối với giống được công nhận: xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau và những nơi có điều kiện lập địa tương tự.
  • Năng suất, chất lượng: Tỉ lệ sống 93,3%; năng suất đạt 66,4 m3/ha/năm, cây sinh trưởng tốt, đồng đều trong các lặp, thân thẳng, cành nhỏ, phân cành Hiện tại chưa phát hiện sâu, bệnh hại.
  • Tác giả giống: Vũ Đình Hưởng, Kiều Mạnh Hà, Ninh Văn Tuấn, Phạm Thị Mận, Nguyễn Văn Lưu, Nguyễn Xuân Hải, Nguyễn Thị Thương, Nguyễn Văn Đăng (Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ – Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ), Huỳnh Trọng Khiêm (Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Lâm nghiệp Tây Nam Bộ – Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ), Kiều Tuấn Đạt (Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ).

7.  Dòng Tràm lá dài: Dòng C1

  • Tên loài: Tràm lá dài.
  • Tên khoa học: Melaleuca leucadendra.
  • Mã số giống mới được công nhận: ĐB.25.29
  • Vùng áp dụng đối với giống được công nhận: xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau và những nơi có điều kiện lập địa tương tự.
  • Năng suất, chất lượng: Tỉ lệ sống 92,5%; năng suất đạt 64,7 m3/ha/năm, cây sinh trưởng tốt, đồng đều trong các lặp, thân thẳng, cành nhỏ, phân cành Hiện tại chưa phát hiện sâu, bệnh hại.
  • Tác giả giống: Vũ Đình Hưởng, Kiều Mạnh Hà, Ninh Văn Tuấn, Phạm Thị Mận, Nguyễn Văn Lưu, Nguyễn Xuân Hải, Nguyễn Thị Thương, Nguyễn Văn Đăng (Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ – Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ), Huỳnh Trọng Khiêm (Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Lâm nghiệp Tây Nam Bộ – Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ), Kiều Tuấn Đạt (Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ).

8.  Dòng Tràm lá dài: Dòng C8

  • Tên loài: Tràm lá dài.
  • Tên khoa học: Melaleuca leucadendra.
  • Mã số giống mới được công nhận: ĐB.25.30
  • Vùng áp dụng đối với giống được công nhận: xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau và những nơi có điều kiện lập địa tương tự.
  • Năng suất, chất lượng: Tỉ lệ sống 90%; năng suất đạt 77,4 m3/ha/năm, cây sinh trưởng tốt, đồng đều trong các lặp, thân thẳng, cành nhỏ, phân cành Hiện tại chưa phát hiện sâu, bệnh hại.
  • Tác giả giống: Vũ Đình Hưởng, Kiều Mạnh Hà, Ninh Văn Tuấn, Phạm Thị Mận, Nguyễn Văn Lưu, Nguyễn Xuân Hải, Nguyễn Thị Thương, Nguyễn Văn Đăng (Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ – Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ), Huỳnh Trọng Khiêm (Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Lâm nghiệp Tây Nam Bộ – Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ), Kiều Tuấn Đạt (Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ).

9.  Dòng Tràm lá dài: Dòng C11

  • Tên loài: Tràm lá dài.
  • Tên khoa học: Melaleuca leucadendra.
  • Mã số giống mới được công nhận: ĐB.25.31
  • Vùng áp dụng đối với giống được công nhận: xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau và những nơi có điều kiện lập địa tương tự.
  • Năng suất, chất lượng: Tỉ lệ sống 92,5%; năng suất đạt 64,7 m3/ha/năm, cây sinh trưởng tốt, đồng đều trong các lặp, thân thẳng, cành nhỏ, phân cành Hiện tại chưa phát hiện sâu, bệnh hại.
  • Tác giả giống: Vũ Đình Hưởng, Kiều Mạnh Hà, Ninh Văn Tuấn, Phạm Thị Mận, Nguyễn Văn Lưu, Nguyễn Xuân Hải, Nguyễn Thị Thương, Nguyễn Văn Đăng (Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ – Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ), Huỳnh Trọng Khiêm (Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Lâm nghiệp Tây Nam Bộ – Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ), Kiều Tuấn Đạt (Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ).

B.      THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA KHẢO NGHIỆM

I. Thông tin chung khảo nghiệm

  • Thiết kế khảo nghiệm theo khối ngẫu nhiên không đầy đủ Hàng – Cột (row
  • column design): (a) Khảo nghiệm hậu thế thiết kế với 10 lần lặp lại, 6 cây/gia đình/lặp; (b) Khảo nghiệm dòng vô tính thiết kế với 4 lần lặp lại, 10 cây/dòng/lặp.
    • Mật độ trồng: 667 cây/ha (khoảng cách trồng 1,5m x 1m).
    • Vị trí khảo nghiệm: xã Đá Bạc, tỉnh Cà
    • Thời gian xây dựng khảo nghiệm: Tháng 01 năm
  • Diện tích: 2 ha (1,5 ha khảo nghiệm hậu thế; 0,5 ha khảo nghiệm dòng vô tính).
  • Thời gian thu số liệu: tháng 7 năm
  • Tuổi cây tính tới thời gian thu thập số liệu: 42 tháng tuổi.

II.  Điều kiện tự nhiên nơi khảo nghiệm

  • Độ cao so với mặt biển: ≤10
  • Lượng mưa hàng năm: 360 mm.
  • Loại đất: Đất phèn
  • Độ sâu tầng đất: ≥1
  • Mùa mưa: tập trung từ tháng 5 đến tháng
  • Nhiệt độ trung bình: 26,50C

III.  Biện pháp kỹ thuật lâm sinh cơ bản áp dụng cho khảo nghiệm

  • Làm đất: lên líp bằng máy có kích thước mặt líp là 8m và bề rộng mương 2m, độ sâu của mương ≥ 0,7 m, tỷ lệ sử dụng đất 80%. Áp dụng phương pháp lên líp “đảo đất”, khi lên líp toàn bộ tầng đất mặt được rải đều trên mặt líp. Thời gian lên líp từ tháng 8 đến tháng 9 năm
  • Phân bón: bón lót 2kg phân hữu cơ + 200g phân lân (P205).
  • Chăm sóc: rừng sau khi trồng được chăm sóc rừng 2 lần/năm: lần 1 vào tháng 6 – 7, lần 2 vào tháng 10 – Mỗi lần chăm sóc tiến hành phát dọn thực bì và dây leo./.

Tin mới nhất

Các tin khác

[logo-slider]