Công nhận giống cây trồng lâm nghiệp cho 03 dòng Keo lá tràm: Clt57, Clt26 và AA1 cho vùng Đá Bạc, tỉnh Cà Mau do Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ nghiên cứu, khảo nghiệm

A.   GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP ĐƯỢC CÔNG NHẬN

1. Dòng Keo lá tràm: Dòng Clt57

  • Tên loài: Keo lá tràm.
  • Tên khoa học: Acacia auriculiformis Cunn. ex Benth.
  • Mã số giống mới được công nhận: ĐH.09.07.
  • Vùng trồng đã được công nhận: Đồng Hới-Quảng Bình (nay là Quảng Trị) và những nơi có điều kiện lập địa tương tự (tại Quyết định số 2763/QĐ- BNN-TCLN ngày 01/10/2009).
  • Vùng trồng công nhận bổ sung: xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau và những nơi có điều kiện lập địa tương tự.
  • Năng suất, chất lượng: Đạt 34,1 m3/ha/năm, cây sinh trưởng tốt, đồng đều trong các lặp, thân thẳng, cành nhỏ, phân cành Hiện tại chưa phát hiện sâu, bệnh hại.
  • Tác giả khảo nghiệm mở rộng: Kiều Tuấn Đạt, Phùng Văn Khang, Huỳnh Trọng Khiêm, Lê Triệu Duy, Phan Thị Mỵ Lan, Đỗ Hữu Sơn, Ninh Văn Tuấn và tập thể cán bộ Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ.

2. Dòng Keo lá tràm: Dòng Clt26

  • Tên loài: Keo lá tràm.
  • Tên khoa học: Acacia auriculiformis Cunn. ex Benth.
  • Mã số giống mới được công nhận: BB.09.05
  • Vùng trồng đã được công nhận: Bàu Bàng-Bình Dương (nay là Thành phố Hồ Chí Minh) và những nơi có điều kiện lập địa tương tự (tại Quyết định số 2763/QĐ-BNN-TCLN ngày 01/10/2009).
  • Vùng trồng công nhận bổ sung: xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau và những nơi có điều kiện lập địa tương tự.
  • Năng suất, chất lượng: Đạt 34,4 m3/ha/năm, cây sinh trưởng tốt, đồng đều trong các lặp, thân thẳng, cành nhỏ, phân cành Hiện tại chưa phát hiện sâu, bệnh hại.
  • Tác giả khảo nghiệm mở rộng: Kiều Tuấn Đạt, Phùng Văn Khang, Huỳnh Trọng Khiêm, Lê Triệu Duy, Phan Thị Mỵ Lan, Đỗ Hữu Sơn, Ninh Văn Tuấn và tập thể cán bộ Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ.

3. Dòng Keo lá tràm: Dòng AA1

  • Tên loài: Keo lá tràm.
  • Tên khoa học: Acacia auriculiformis Cunn. ex Benth.
  • Mã số giống mới được công nhận: MĐ.10.09
  • Vùng trồng đã được công nhận: Minh Đức-Bình Phước (nay là Đồng Nai); Hương Trà – Thừa Thiên Huế và những nơi có điều kiện lập địa tương tự (tại Quyết định số 3377/QĐ-BNN-TCLN ngày 16/12/2010).
  • Vùng trồng công nhận bổ sung: xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau và những nơi có điều kiện lập địa tương tự.
  • Năng suất, chất lượng: Đạt 32,1 m3/ha/năm, cây sinh trưởng tốt, đồng đều trong các lặp, thân thẳng, cành nhỏ, phân cành Hiện tại chưa phát hiện sâu, bệnh hại.
  • Tác giả khảo nghiệm mở rộng: Kiều Tuấn Đạt, Phùng Văn Khang, Huỳnh Trọng Khiêm, Lê Triệu Duy, Phan Thị Mỵ Lan, Đỗ Hữu Sơn, Ninh Văn Tuấn và tập thể cán bộ Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ.

B.      THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA KHẢO NGHIỆM

I. Thông tin chung khảo nghiệm

  • Thiết kế khảo nghiệm theo khối ngẫu nhiên không đầy đủ Hàng – Cột (row
  • column design): 7 lần lặp lại, 18 cây/dòng/lặp.
    • Mật độ trồng: 250 cây/ha.
    • Vị trí khảo nghiệm: xã Đá Bạc, tỉnh Cà
    • Thời gian xây dựng khảo nghiệm: Tháng 11 năm
    • Diện tích: 02
    • Thời gian thu số liệu: tháng 5 năm
    • Tuổi cây tính tới thời gian thu thập số liệu: 42 tháng tuổi.

II.  Điều kiện tự nhiên nơi khảo nghiệm

  • Độ cao so với mặt biển: ≤10
  • Lượng mưa hàng năm: 360 mm.
  • Loại đất: Đất phèn.
  • Độ sâu tầng đất:
  • Mùa mưa: tập trung từ tháng 5 đến tháng
  • Nhiệt độ trung bình: 26,50C .

III.  Biện pháp kỹ thuật lâm sinh cơ bản áp dụng cho khảo nghiệm

  • Kỹ thuật xử lý thực bì và làm đất: làm líp có kích thước mặt líp rộng 8m, kênh rộng 5m và sâu từ 1,5 – 1,8m. Tỷ lệ sử dụng đất 62%.
  • Cuốc hố trồng rừng: kích thước hố 30 x 30 x 30
  • Chăm sóc năm nhất: thực hiện 2 lần/năm; nội dung: phát cỏ, vun gốc đường kính 1m, phát dọn thực bì toàn diện.
  • Chăm sóc năm 2 và 3: thực hiện 2 lần/năm; nội dung: phát cỏ, vun gốc đường kính 1m, phát dọn thực bì toàn diện./.

Tin mới nhất

Các tin khác

[logo-slider]