1. Tên tiến bộ kỹ thuật
Quy trình kỹ thuật nhân giống hữu tính Dẻ cau (Quercus platycalyx Hickel & A.Camus).
2. Tác giả
Nhóm tác giả của tiến bộ kỹ thuật: TS. Nguyễn Văn Thọ, Ths. Ma Thanh Thuyết, Ths. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Ths. Đào Hùng Mạnh. KS. Phạm Quang Tiến, KS. Nguyễn Phương Thảo và Ths. Nguyễn Thị Trịnh.
Tổ chức có tiến bộ kỹ thuật được công nhận: Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
Địa chỉ: Phường Đức Thắng – Quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội Điện thoại: 04.3838.9031 Fax: 04.3838.9722
E-mail: vkhln@vafs.gov.vn Website: http://vafs.gov.vn
3. Xuất xứ của tiến bộ kỹ thuật
Tiến bộ kỹ thuật là kết quả nghiên cứu của Đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu chọn giống và kỹ thuật trồng thâm canh Dẻ cau (Quercus platycalyx Hickel & A.Camus) và Xoan mộc (Toona sureni (Blume) Merr.) cung cấp gỗ lớn ở vùng Đông Bắc và Tây Bắc” do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam chủ trì, Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ thực hiện, thời gian thực hiện từ tháng 01 năm 2022 đến tháng 12 năm 2026.
4. Tóm tắt nội dung của tiến bộ kỹ thuật
4.1. Nội dung của tiến bộ kỹ thuật
4.1.1. Những điểm mới trong quy trình kỹ thuật nhân giống hữu tính Dẻ cau
a. Xử lý hạt giống: Hạt giống Dẻ cau được ngâm trong nước có nhiệt độ ban đầu 600C trong thời gian 24 giờ, sau đó hạt giống được vớt ra để ráo nước trước khi đem
b. Kích thước bầu ươm: Sử dụng túi bầu Polyetylen kích thước 12cm x 14cm (kích thước bầu dẹp, không có ruột bầu), có đáy và đục lỗ xung quanh để thoát nước, bầu đất được chuẩn bị trước khi cấy cây từ 7-10 ngày.
c. Thành phần ruột bầu, gồm: 70% đất tầng AB + 30% phân hữu cơ vi sinh Sông gianh HC15 (gồm: chất hữu cơ 15%, axit humic: 2,5%, Ca: 1%, Azotobacter: Aspergillus, Baccililus: 1×10^6).
d. Liều lượng bón thúc: Bón thúc phân vào thời điểm cây con được 60 ngày tuổi và 120 ngày tuổi với liều lượng 0,3 kg phân NPK(16:16:8) hòa với 10 lít nước sạch tưới cho 5m2diện tích luống bầu, sau khi tưới phân cần tưới nước sạch để rửa lá.
4.1.2. Quy trình kỹ thuật nhân giống hữu tính Dẻ cau
4.1.2.1. Tóm tắt các bước quy trình
4.1.2.2. Mô tả chi tiết các khâu trong quy trình
a) Chọn cây trội để thu hái quả:
Cây trội Dẻ cau được tuyển chọn theo TCVN 8755:2024 (Giống cây lâm nghiệp – Cây trội), cụ thể như sau:
- Cây trội chọn ở rừng tự nhiên: có đường kính ngang ngực (D3) ≥ 20 cm, chiều cao vút ngọn (Hvn) cây đã tham gia vào tán chính của rừng;
- Cây trội chọn ở rừng trồng: Có độ vượt so với 30 cây xung quanh ít nhất 25% về đường kính ngang ngực (D1,3) và ít nhất 10% về chiều cao vút ngọn (Hvn);
- Cây trội là cây phân tán: Có độ vượt so với 10 cây xung quanh ít nhất 25% về đường kính ngang ngực (D1,3) và ít nhất 10% về chiều cao vút ngọn (Hvn);
- Về sinh trưởng và phát triển: Cây trội sinh trưởng, phát triển tốt, thân cây thẳng, tròn đều, không xoắn vặn, cành nhỏ, chiều cao dưới cành đạt từ 50% chiều cao vút trở lên, đã ra hoa kết quả; không có dấu hiệu bị sâu bệnh gây hại.
b) Thu hái quả:
Thời gian quả chín: Quả Dẻ cau chín vào cuối tháng 4 đến cuối tháng 6. Màu sắc quả chín: Vỏ quả Dẻ cau chuyển từ màu xanh sang màu nâu đen.
Phương pháp thu quả: Quả Dẻ cau chín rải rác tùy theo từng địa phương và cây mẹ khác nhau. Sử dụng sào có móc ở đầu để giật từng chùm quả hoặc có thể rải bạt dưới gốc để quả chín tự rụng xuống và nhặt quả.
c) Chế biến hạt giống:
Sau khi thu hái về, loại bỏ đấu quả, tạp vật, loại bỏ quả nhỏ, sâu, thối, quả xanh, chỉ chọn những quả to đã chín.
Hạt sau khi rửa sạch, để ráo nước. Một kg hạt trung bình có từ 76 đến 92 hạt tùy theo cây mẹ ở các lập địa khác nhau.
d) Bảo quản hạt:
Hạt sau khi chế biến nếu chưa gieo ươm ngay cần cho vào trong túi nilon, buộc kín miệng và bảo quản ở nhiệt độ 50C hoặc bảo quản trong cát có độ ẩm 20-25%.
Thời gian bảo quản ở nhiệt độ 50C, sau 3 tháng tỷ lệ nảy mầm đạt 44,9%.
Bảo quản trong cát ẩm không nên quá 1 tháng.
e) Chọn địa điểm lập vườn ươm:
Vườn ươm cây giống Dẻ cau tham khảo TCVN 13359-2021 (Giống cây lâm nghiệp – Vườn ươm cây lâm nghiệp). Yêu cầu:
- Thuận tiện về giao thông, độ dốc không quá 5 độ, không bị ngập úng, sau cơn mưa tiêu thoát nước tốt.
- Diện tích tối thiểu 1000 m2
- Có nguồn nước sạch đầy đủ và ổn định để phục vụ cho vườn ươm. Nước ngọt, độ pHKCltừ 5,0 đến 7,5 và hàm lượng muối NaCl dưới 0,05%. Vườn ươm đầy đủ ánh sáng mặt trời, xung quanh có hàng rào bảo vệ, có nguồn điện đảm bảo theo quy định về an toàn điện.
f) Thời vụ gieo hạt:
Hạt Dẻ cau tốt nhất gieo ươm ngay sau khi thu hái quả và chế biến hạt giống. Thời vụ gieo ươm: Từ tháng 5 đến tháng 6 dương lịch hằng năm.
g) Xử lý hạt trước khi gieo:
Hạt giống trước khi gieo được xử lý bằng cách ngâm trong nước nóng có nhiệt độ ban đầu 600C trong thời gian 24 giờ, sau đó vớt ra để ráo nước rồi đem gieo.
h) Gieo hạt:
- Giá thể gieo hạt: Sử dụng cát đen đã được rửa sạch, xử lý bằng dung dịch thuốc chống nấm Hexaconazole nồng độ 0,1%, phun đều 2 lít dung dịch cho 1 m2bề mặt luống cát.
- Xử lý nấm bệnh hại trên hạt giống: Hạt trước khi gieo được ngâm trong dung dịch Hexaconazole nồng độ 0,08 % trong 10 phút, sau đó vớt ra để ráo nước.
- Gieo hạt: Sau khi xử lý, hạt được gieo trên luống cát ẩm đã xử lý nấm bệnh, rộng 1 m, dài từ 15 đến 20cm tùy theo kích thước vườn ươm. Rải đều hạt trên luống sao cho các hạt cách nhau từ 3-5cm, 1kg hạt có thể gieo trên diện tích từ 0,5-0,7 m2.
- Làm giàn che sáng: Giàn che sáng được làm bằng tre hoặc gỗ, cao từ 1,8- 2m, sử dụng lưới nilon đen 50 %che ánh sáng trực xạ.
- Tưới nước: Hằng ngày tiến hành tưới nước đủ ẩm cho luống gieo hạt 2 lần vào sáng sớm và chiều muộn bằng bình phun có lỗ nhỏ. Tùy thuộc vào thời tiết và độ ẩm của giá thể để điều chỉnh, có thể chỉ cần tưới 1 lần vào buổi sáng sớm hoặc không cần tưới.
- Làm cỏ và kiểm soát sâu bệnh hại cây mầm: Thường xuyên nhặt cỏ dại và kiểm tra sâu, bệnh hại trên luống gieo hạt tạo cây mầm để có biện pháp phòng trừ thích hợp.
i) Tạo bầu:
- Kích thước túi bầu: Sử dụng túi bầu Polyetylen kích thước 12cm x 14cm (bầu dẹt, không có hỗn hợp ruột bầu), có đáy và đục từ 4 đến 6 lỗ xung quanh gần đáy để thoát nước.
- Thành phần ruột bầu, gồm: 70% đất tầng AB + 30% phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh HC15 (gồm: chất hữu cơ 15%, axit humic: 2,5%, Ca: 1%, Azotobacter: Aspergillus, Baccililus: 1×10^6). Đất để đóng bầu là đất tầng mặt, giàu mùn, được đập nhỏ, sàng loại bỏ tạp chất, rễ cây và phơi ải từ 10-15 ngày trước khi đóng bầu.
- Xếp bầu: Bầu đất sau khi đóng xong được xếp thành từng luống rộng từ 0,8-1m, giữa các luống cách nhau từ 50-60cm. Sau khi xếp bầu vào luống cần lấp chân bầu ở xung quanh luồng bầu bằng đất bột cao đến 2/3 thân bầu.
- Thời gian tạo bầu: Bầu được tạo trước khi cấy cây từ 7 đến 10 ngày.
j) Cấy cây mầm vào bầu:
- Thời gian cấy cây vào bầu: Sau khi gieo hạt được từ 10-15 ngày, khi cây mầm đã nhú lên khỏi mặt luống cao từ 4-5cm, có một cặp lá thì đủ tiêu chuẩn cấy vào bầu đất đã chuẩn bị trong vườn ươm.
- Cách cấy cây: Mỗi bầu cấy 1 cây, chọn những cây mầm khỏe mạnh để cấy vào bầu. Khi cấy cần chọc 1 lỗ ở giữa bầu, có chiều sâu bằng chiều dài của rễ cây mầm. Đặt rễ cây mầm vào vị trí đã chọc lỗ theo hướng thẳng đứng, sau đó lấp đất kín và ấn nhẹ quanh rễ cây mầm.
- Thời gian cấy cây vào bầu: Nên chọn những ngày râm mát để cấy cây. Trước khi cấy cây 1 ngày cần tưới nước đủ ẩm luống bầu. Cây mầm bứng tới đâu cấy tới đó để đảm bảo tỷ lệ sống và chất lượng cây con sau khi cấy.
- Cần làm giàn che sáng cho luống cây với cường độ che sáng khoảng 25% ánh sáng trực xạ.
k) Chăm sóc cây con:
- Cấy dặm: Sau khi cấy cây 10 ngày cần kiểm tra, cấy dặm những cây bị chết hoặc những cây xấu có nguy cơ bị chết.
- Làm giàn che sáng: Giàn che sáng cao từ 1,8-2m, trên phủ lưới nilon đen. Khi mới cấy cây mầm vào bầu cần che sáng 50%, sau 2 tháng điều chỉnh che sáng còn 25%, trước khi đem cây con đi trồng từ 1-1,5 tháng cần dỡ bỏ giàn che hoàn toàn để huấn luyện cây
- Phun thuốc kích rễ: Sau khi cấy cây được từ 2-3 tuần tiến hành phun thuốc Vino roots để kích thích sự phát triển của bộ rễ, tăng sức đề kháng, tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng khoáng của cây Pha 50ml dung dịch Vino roots với 16 lít nước và phun được cho khoảng 800 bầu. Phun nhắc lại lần 2 sau khi phun lần 1 từ 2-3 tuần.
- Tưới nước: Thường xuyên tưới nước đủ ẩm cho luống cây. Thời gian, số lần và lượng nước tưới tùy thuộc vào điều kiện thời tiết. Khi cây còn nhỏ trung bình tưới 1 ngày/lần, lượng tưới 3-4 lít/m2, sau đó giảm xuống 2-3 ngày tưới/lần với lượng tưới như trên tùy theo điều kiện thời tiết và độ ẩm của luống bầu.
- Làm cỏ, phá váng: Theo dõi quá trình sinh trưởng của cây con trong vườn ươm, định kỳ 20 ngày tiến hành nhổ cỏ, phá váng 1 lần.
Bón thúc: Bón thúc 2 lần bằng cách hòa 0,3 kg phân NPK 16:16:8 với 10 lít nước sạch, tưới cho 5 m2 luống bầu; lần 1 sau khi cấy được 60 ngày, lần 2 sau khi cấy cây 120 ngày. Thời điểm tưới vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát. Sau mỗi lần tưới thúc phân cần tiến hành rửa lá bằng nước sạch, 10 lít nước sạch tưới rửa cho 5m2.
- Đảo bầu và phân loại cây con: Sau khi cấy cây được từ khoảng 4 tháng tiến hành đảo bầu vào ngày râm mát, xén rễ kết hợp phân loại cây con để chọn lọc ra các cây sinh trưởng tốt để riêng một khu và cây xấu để riêng một khu tiện cho việc chăm sóc.
Điều chỉnh giàn che: Trước khi đem cây đi trồng từ 1-1,5 tháng cần dỡ bỏ giàn che, không bón thúc và hạn chế tưới nước để huấn luyện cây con.
l) Phòng trừ sâu, bệnh hại:
Trong 2 tháng đầu sau khi cấy cây vào bầu định kỳ 20 ngày 1 lần tiến hành phun thuốc Hexaconazole 0,1% để phòng trừ nấm bệnh, đặc biệt bệnh thối cổ rễ. Tháng thứ 3 và thứ 4 tiến hành phun 1 lần/tháng.
Cây con Dẻ cau thường bị nhện vàng gây hại lá, vì vậy khi phát hiện cần tiến hành bắt thủ công trong các lá bị nhện cuốn lại làm tổ.
m) Tiêu chuẩn cây con xuất vườn:
Cây giống Dẻ cau đủ tiêu chuẩn xuất vườn để trồng rừng cần phải đạt được các tiêu chuẩn sau:
Tuổi cây con: ít nhất 6 tháng tuổi. Đường kính cổ rễ từ 0,4cm trở lên. Chiều cao vút ngọn: từ 40cm trở lên.
Cây sinh trưởng tốt, không có biểu hiện bị sâu bệnh hại, không bị cụt ngọn, vỡ bầu.
4.2. Phạm vi ứng dụng
Tiến bộ kỹ thuật nhân giống hữu tính Dẻ cau được áp dụng tại các cơ sở sản xuất giống là các hộ gia đình hoặc tổ chức, cá nhân ở vùng Đông Bắc Bộ và những nơi có điều kiện sinh thái tương tự.
4.3. Điều kiện và địa điểm ứng dụng
Các tổ chức, cá nhân nhân giống hữu tính Dẻ cau (Quercus platycalyx Hickel & A.Camus) cần có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn giống và nhân lực, cụ thể như sau:
- Cơ sở hạ tầng: Hệ thống vườn ươm đáp ứng nhu cầu cơ bản về chế độ che sáng, tưới tiêu.
- Nguồn giống: Có cây mẹ hoặc nguồn hạt Dẻ cau được thu hái từ cây mẹ đảm bảo chất lượng.
- Nhân lực: Có nhân viên kỹ thuật thành thạo về kỹ thuật nhân giống từ hạt và chăm sóc cây giống tại vườn ươm.
- Vật tư: Đảm bảo đủ chủng loại và khối lượng đối với các loại vật tư theo quy trình kỹ thuật nhân giống hữu tính Dẻ cau nêu trên.
Tin mới nhất
- Tiến bộ kỹ thuật “Kỹ thuật nhân giống bằng hạt cây Gụ lau (Sindora tonkinensis A. Chev. ex K. & S. S. Larsen)”
- Lễ công bố Quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (VAFS)
- Công nhận giống cây trồng lâm nghiệp cho 07 giống Trôm, gồm: 02 xuất xứ Bình Thuận và Ninh Thuận; 05 gia đình: BT01, BT05, BT07, NT18 và NT26
- Tiến bộ kỹ thuật “Quy trình kỹ thuật nhân giống hữu tính Xoan mộc (Toona surenii (Blume) Merr.)”
- Hội nghị tổng kết công tác năm 2025 và phương hướng triển khai nhiệm vụ năm 2026
Các tin khác
- Nghiệm thu tổng kết cấp cơ sở nhiệm vụ quỹ gen cấp quốc gia: Nghiên cứu khai thác và phát triển nguồn gen cây Gụ lau (Sindora tonkinensis A. Chev. ex K. & S. S. Larsen) tại một số tỉnh duyên hải miền Trung.
- Kiểm tra hiện trường triển khai thực hiện một số nhiệm vụ KHCN do Viện chủ trì tại tỉnh Quảng Trị
- Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam thông báo việc xét bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư năm 2025
- Hội thảo khoa học “Tổng kết, đánh giá công tác bảo tồn nguồn gen giai đoạn 2016-2025 và định hướng giai đoạn 2026-2030 lĩnh vực lâm nghiệp và nông nghiệp”
- Chuyển giao kết quả thí điểm Cấp mã số vùng trồng rừng nguyên liệu tại Tuyên Quang




