| Tên gốc | Forest resources of tropical Asia, Salleh Mohd.Nor |
| Tên tạm dịch | Tài nguyên rừng vùng Châu A nhiệt đới |
| Người nhập liệu | |
| Tác giả | Salleh Mohd.Nor |
| Địa chỉ liên hệ | |
| Các tác giả | |
| Địa chỉ xuất bản | 0 |
| Ngày xuất bản | 1992 |
| Người biên tập | |
| Tập | |
| Số lượng | 2013-03-10T00:00:00.000 |
| Phụ trú | |
| Từ khóa chính | Tài nguyên rừng; Rừng thường xanh; Rừng rụng lá; Rừng ngập mặn; Rừng tự nhiên |
| Từ khóa phụ | |
| Biên tập viên | |
| Ký hiệu kho | |
| Kho lưu trữ | VKHLN, PĐ |
| Tóm tắt | Tài nguyên rừng Châu á nhiệt đới phân ra các kiểu rừng sau: Rừng thường xanh nhiệt đới, rừng rụnglá ẩm, rừng rụng lá khô, rừng ngập mặn & rừng lá kim. Bảng 1 êu lên tỉ lệ giữa diện tích rừng so với tổng diện tích đất của từng tiểu vùng. Bảng 2a: Diện tích rừng cây gỗ tự nhiên tính đế cuối 1985. Bảng 2b: Diện tích rừng tự nhiên tính đến cuối 1985 (rừng lá rộng thưa). Bảng 2c: Diện tích rừng của các nước trong khu vực (14). Bảng 3: Rừng đang khai thác -gỗ cây lá kim & lá rộng tính đến cuối 1985 (triệu ha). Bảng 4: Các nước Châu á có diện tích rừng nhiệt đới kín (6). Bảng 5: Diện tích rừng trồng ở các nước tính đến cuối 1985 (có từ trên 100.000 ha rừng trồng trở lên). Các nước có tỉ lệ rừng thấp là: Nepal, Bangladet, Thái Lan & nhiều vùng của Ân Độ |
Forest resources of tropical Asia, Salleh Mohd.Nor
24/08/2013 by


