| Ký hiệu kho | VI24_949 |
| Chuyên ngành | trồng rừng |
| Địa phương | Quảng Bình và Quảng Trị |
| Lĩnh vực | trồng rừng |
| Đề tài nghiên cứu khoa học | Xây dựng mô hình trồng, chăm sóc và quản lý bền vững rừng trồng cho chủ rừng nhỏ theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Hệ thống chứng chỉ rừng quốc gia. |
| Cấp | Dự án Khuyến nông Quốc gia |
| Mục tiêu | Thúc đẩy việc quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên rừng thông qua xây dựng mô hình trồng, chăm sóc và quản lý rừng trồng bền vững cho chủ rừng nhỏ theo tiêu chuẩn VFCS/PEFC FM; nhằm đạt được mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái và duy trì các giá trị dịch vụ môi trường rừng. Đồng thời, nâng cao nhận thức và năng lực kỹ thuật cho chủ rừng nhỏ trong thực hành quản lý rừng bền vững, hướng tới việc được cấp chứng chỉ quản lý rừng theo TCQG |
| Ngày bắt đầu | 01/1/2026 |
| Ngày kết thúc | 12/31/2028 |
| Chi tiết | 1) Xây dựng mô hình trồng rừng, chăm sóc và quản lý bền vững rừng trồng cho chủ rừng nhỏ theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững Quốc gia VFCS/ PEFC FM. 2) Đào tạo, tập huấn cho người dân trong và ngoài mô hình. 3) Thông tin, tuyên truyền, hội nghị, biển mô hình, video clip, ấn phẩm truyền thông. 4) Các hoạt động của dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông, khuyến nông cộng đồng. |
| Phương pháp | |
| Chủ nhiệm đề tài | Ths. Đào Lê Huyền Trang - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam |
| Đơn vị | |
| Kết quả | 1) 150 ha mô hình trồng rừng Keo lai tiến bộ kỹ thuật theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững VFCS/PEFC FM: - Tỉ lệ sống: Năm thứ nhất và năm thứ hai đạt ≥ 90%, năm thứ ba đạt ≥85%. - Năm thứ 3: D1.3 = 8 - 10cm; Hvn = 9 - 11m. - Năng suất sau ba năm đạt ≥ 25m3/ha/năm - Hiệu quả kinh tế ≥ 30% so với trồng rừng gỗ nhỏ. 2) 1000 ha rừng Keo lai tiến bộ kỹ thuật được chăm sóc theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững VFCS/PEFC FM (trong đó bao gồm 150 ha của mô hình trồng mới rừng Keo lai tiến bộ kỹ thuật và 850 ha rừng trồng có sẵn) và được cấp chứng chỉ rừng. 3) 100% người tham gia mô hình được tập huấn kỹ thuật và tập huấn cho người không tham gia mô hình có nhu cầu để nhân rộng. 4) Các hội nghị sơ, tổng kết, bảng biển mô hình, video clip, ấn phẩm để phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình. 5) Gắn các hoạt động của dự án với hoạt động của tổ chức khuyến nông, khuyến nông cộng đồng. 6) Nhân rộng mô hình ≥ 20% so với quy mô dự án được phê duyệt. |
| Tiến bộ được công nhận | |
| Phạm vi |
Xây dựng mô hình trồng, chăm sóc và quản lý bền vững rừng trồng cho chủ rừng nhỏ theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Hệ thống chứng chỉ rừng quốc gia.
13/03/2026 by


