Xây dựng mô hình chuyển giao kỹ thuật sấy nguyên liệu song mây bằng năng lượng mặt trời tại các hộ gia đình và cơ sở chế biến

Ký hiệu khoVI24_948
Chuyên ngànhsấy nguyên liệu song mây
Địa phươngToàn quốc
Lĩnh vựcCông nghiệp rừng
Đề tài nghiên cứu khoa họcXây dựng mô hình chuyển giao kỹ thuật sấy nguyên liệu song mây bằng năng lượng mặt trời tại các hộ gia đình và cơ sở chế biến
CấpDự án Khuyến nông Quốc gia
Mục tiêuChuyển giao quy trình công nghệ sấy năng lượng mặt trời (NLMT) cho song mây nhằm giảm chi phí sản xuất và góp phần giảm thiểu đầu vào năng lượng sơ cấp, từ đó giảm tác động môi trường, thực hiện phát triển kinh tế tuần hoàn tại các hộ gia đình và các cở sở chế biến - Phát triển ngành nghề nông thôn, tạo thu nhập thường xuyên và ổn định lâu dài cho người dân tại vùng trồng song mây. - Nâng cao năng lực, vai trò của Hợp tác xã/ Tổ hợp tác (HTX/THT), Tổ KNCĐ liên kết với doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất và bao tiêu sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất.
Ngày bắt đầu01/1/2025
Ngày kết thúc12/31/2027
Chi tiết1. Xây dựng mô hình sấy nguyên liệu song mây bằng năng lượng mặt trời tại các hộ gia đình và cơ sở chế biến công suất 6 tấn nguyên liệu/mẻ, xây dựng nhãn hiệu và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. 2, Xây dựng 02 mô hình liên kết tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh gắn HTX/THT với tổ Khuyến nông cộng đồng và doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm song mây theo chuỗi giá trị; 3. Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho người sản xuất. 4. Thông tin tuyên truyền, quảng bá và nhân rộng mô hình.
Phương pháp
Chủ nhiệm đề tàiTS. Hà Tiến Mạnh - Viện Nghiên cứu Công nghiệp rừng
Đơn vị
Kết quả1) 04 mô hình sấy nguyên liệu song mây bằng năng lượng mặt trời tại các hộ gia đình và cơ sở chế biến, công suất công suất 6 tấn nguyên liệu/mẻ (mỗi mẻ kéo dài 1 ngày đêm); giảm 100 % chi phí nhiên liệu đốt và lượng khí đốt phát thải ra môi trường, góp phần giảm 20 % chi phí sấy so với phương pháp sấy truyền thống; giảm 30 % tỷ lệ phế phẩm; Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15% so với sản xuất theo phương pháp truyền thống. 2) 02 mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết với ≥ 01 HTX/THT hoặc ≥ 01 doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm gắn với Tổ KNCĐ. Mô hình liên kết tiêu thụ 100% sản phẩm có gắn nhãn hiệu sản phẩm. 3) Xây dựng, củng cố và phát triển tổ Khuyến nông cộng đồng tại mỗi điểm xây dựng mô hình. 4) Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, sơ kết, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình ≥ 20% so với quy mô dự án.
Tiến bộ được công nhận
Phạm vi
[logo-slider]