Ngày 25/11/2011 Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 2099/QĐ-TTg về tổ chức và hoạt động của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam là tổ chức sự nghiệp khoa học hạng đặc biệt, có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế, đào tạo sau đại học và tư vấn trong lĩnh vực lâm nghiệp phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định số 5929QĐ-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam như sau:
Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Xây dựng, trình Bộ phê duyệt chiến lược phát triển Viện; kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; sản xuất kinh doanh; các nhiệm vụ khoa học công nghệ (chương trình, đề án, dự án, đề tài khoa học công nghệ) thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Cung cấp luận cứ khoa học, các công cụ và giải pháp kỹ thuật, giải pháp chính sách, cơ sở dữ liệu, thông tin thống kê phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
3. Xây dựng và tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
4. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về:
a) Bảo tồn và phát triển các nguồn gen lĩnh vực lâm nghiệp, các nguồn gen sinh vật có liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp và bảo vệ môi trường; bảo tồn đa dạng sinh học;
b) Công nghệ sinh học, kỹ thuật di truyền;
c) Chọn, tạo và sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp, cây lâm sản ngoài gỗ, nấm và vi sinh vật;
d) Giám định gen, đánh giá đa dạng sinh học, an toàn sinh học nhằm quản lý sinh vật, cây trồng biến đổi gen;
đ) Phục hồi rừng, trồng rừng, quản lý rừng bền vững, nông lâm kết hợp, trồng cây phân tán, lâm nghiệp đô thị và cảnh quan;
e) Quy trình và giải pháp quản lý, bảo vệ, sử dụng hiệu quả và bền vững đất lâm nghiệp; điều tra và đánh giá, theo dõi sức khoẻ đất, chất lượng môi trường đất; đất có nguy cơ sa mạc hoá, hoang mạc hoá; kế hoạch sử dụng, bảo vệ và nâng cao độ phì đất lâm nghiệp, chống xói mòn, rửa trôi, thoái hóa, sa mạc hoá và sạt lở đất;
g) Sinh học, sinh thái và các giải pháp phòng chống sinh vật gây hại cây lâm nghiệp và thực vật; dự báo, cảnh báo nguy cơ dịch hại; biện pháp kiểm dịch thực vật;
h) Dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; các giải pháp phòng cháy, chữa cháy rừng;
i) Sản xuất và sử dụng các loại sản phẩm trong lâm nghiệp (chế phẩm sinh học, phân bón, chất điều hoà sinh trưởng, chế phẩm bảo vệ và xử lý môi trường, thuốc bảo vệ thực vật; vật tư phục vụ sản xuất giống, trồng rừng, phục hồi rừng, chế biến và bảo quản lâm sản);
k) Thiết kế, chế tạo máy, thiết bị phục vụ quản lý và sản xuất lâm nghiệp, chế biến và bảo quản lâm sản;
l) Quy trình kỹ thuật, phát triển và ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến trong lâm nghiệp, điều tra, quy hoạch, bảo vệ rừng, khai thác, bảo quản và chế biến lâm sản;
m) Hệ thống lâm nghiệp bền vững, lâm nghiệp hữu cơ; lâm nghiệp tuần hoàn; lâm nghiệp phát thải thấp; lâm nghiệp xanh, lâm nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu, lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; lâm nghiệp thông minh; lâm nghiệp gắn liền với công nghiệp và dịch vụ; lâm nghiệp sinh thái gắn với giáo dục, du lịch và trải nghiệm; lâm nghiệp cảnh quan;
n) Mô hình, giải pháp phát triển kinh tế lâm nghiệp, nông thôn, môi trường; cơ chế, chính sách, giải pháp quy hoạch, phát triển lâm nghiệp; các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp; xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường lâm sản;
o) Tác động của hoạt động lâm nghiệp và phát triển kinh tế xã hội đến môi trường đất, nước, đa dạng sinh học, nông thôn, tài nguyên thiên nhiên và chất lượng lâm sản; các giải pháp bảo vệ, phục hồi và xử lý ô nhiễm môi trường rừng, hệ sinh thái rừng, nông thôn;
p) Tác động của biến đổi khí hậu đến lâm nghiệp; các giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, rủi ro thiên tai vàthích ứng biến đổi khí hậu; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ số phát thải quốc gia lĩnh vực lâm nghiệp và môi trường;
q) Điều tra, kiểm kê rừng và quy hoạch lâm nghiệp; điều tra, quan trắc và quy hoạch về đa dạng sinh học; quan trắc môi trường và quy hoạch bảo vệ môi trường lâm nghiệp.
5. Ứng dụng và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, khuyến nông và khuyến công về lĩnh vực hoạt động của Viện.
6. Điều tra cơ bản, xây dựng cơ sở dữ liệu, dự tính, dự báo trong lĩnh vực đa dạng sinh học, lâm nghiệp, bảo vệ thực vật, đất, môi trường, nông thôn theo quy định.
7. Ứng dụng công nghệ viễn thám, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực nghiên cứu và quản lý của Viện; các giải pháp đổi mới sáng tạo nâng cao hiệu quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
8. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học công nghệ lĩnh vực lâm nghiệp:
a) Đào tạo sau đại học, tham gia đào tạo đại học, đào tạo nghề theo quy định pháp luật;
b) Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho tổ chức và cá nhân theo nhu cầu.
9. Hội nhập và hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, công nghệ thông tin, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo; trao đổi chuyên gia và liên kết đào tạo với các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp nước ngoài; tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, chương trình, kế hoạch, diễn đàn hợp tác quốc tế thuộc chức năng nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
10. Cung cấp và tổ chức triển khai các sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực lâm nghiệp, nông thôn, tài nguyên và môi trường, bảo vệ thực vật, cơ điện lâm nghiệp, khai thác, chế biến và bảo quản lâm sản theo quy định của pháp luật:
a) Bảo vệ và phát triển rừng;
b) Bảo tồn, phục hồi sinh thái và tài nguyên rừng;
c) Điều tra, quy hoạch;
d) Thống kê, kiểm kê;
đ) Bảo tàng, bảo quản mẫu;
e) Phân tích nguy cơ, đánh giá dịch hại; giám định, kiểm dịch sinh vật gây hại;
g) Thực hiện nhiệm vụ liên quan đến Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) và nhiệm vụ của cơ quan khoa học CITES Việt Nam theo quy định;
h) Thực hiện nhiệm vụ của Hệ thống chứng chỉ rừng quốc gia (VFCS).
11. Tư vấn, dịch vụ về khoa học công nghệ và dịch vụ khác:
a) Khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận sự phù hợp lĩnh vực lâm nghiệp và môi trường;
b) Chuyển giao công nghệ, khuyến công, khuyến nông; sản xuất và kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp, lâm sản, máy móc, vật tư lâm nghiệp, thiết bị, công nghệ phục vụ sản xuất và khai thác, chế biến, bảo quản, bảo tồn gỗ và lâm sản;
c) Điều tra, khảo sát, quy hoạch, kế hoạch, kiểm kê, đánh giá đất, sử dụng đất trong lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng, giám sát tài nguyên rừng; điều tra, quy hoạch chế biến lâm sản;
d) Xây dựng, cập nhật dữ liệu, bản đồ lĩnh vực lâm nghiệp, đa dạng sinh học, đất, môi trường lâm nghiệp;
đ) Điều tra, khảo sát, đánh giá, thiết kế, thi công, giám sát công trình lâm nghiệp, nông lâm kết hợp, cảnh quan đô thị;
e) Quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động chứng nhận về quản lý rừng bền vững, chuỗi hành trình sản phẩm gỗ và lâm sản, tín chỉ các-bon rừng và các dịch vụ hệ sinh thái khác liên quan đến rừng và cây ngoài rừng tại Việt Nam;
g) Điều tra, đánh giá, kiểm kê hiện trạng phát thải khí nhà kính; tiềm năng tín chỉ các-bon rừng;
h) Kiểm soát và truy suất nguồn gốc lâm sản; cấp mã số rừng trồng;
i) Tổ chức hoặc liên doanh, liên kết tổ chức hoạt động dịch vụ du lịch trải nghiệm, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cho thuê rừng và cho thuê môi trường rừng;
k) Thực hiện các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
12. Tư vấn thẩm tra, thẩm định các dự án, công trình cấp quốc gia, vùng và địa phương; đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược theo quy định.
13. Liên doanh, liên kết về nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật, công nghệ; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm, vật tư trong lĩnh vực lâm nghiệp; thương mại hoá các sản phẩm, kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật.
14. Xuất bản tạp chí khoa học và các ấn phẩm về kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về lĩnh vực lâm nghiệp, nông thôn, tài nguyên và môi trường; tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đáp ứng nhu cầu thị trường theo quy định.
15. Thực hiện đăng ký, bảo hộ và khai thác quyền sở hữu đối với các sản phẩm nghiên cứu khoa học công nghệ.
16. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức, số lượng người làm việc, viên chức, người lao động theo quy định; thực hiện cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định và theo chương trình, kế hoạch của Bộ.
17. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn lực khác được giao; thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách đối với các đơn vị trực thuộc Viện theo quy định của pháp luật.
18. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất nhiệm vụ được giao theo quy định.
19. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng giao.


